118 Trần Thủ Độ, Phường Phú Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Email: baogia@inlebao.com
Đăng nhập
Báo Giá In Túi Giấy 2026 - Bảng Giá Kraft Và Ivory Theo Kích Thước, Số Lượng
Bạn cần đặt túi giấy có in logo nhưng chưa chắc nên chọn Kraft hay Ivory, và đặt bao nhiêu túi để tối ưu chi phí? Bài viết này tổng hợp bảng giá in túi giấy theo từng nhóm chất liệu và kích thước phổ biến, chia sẵn theo bậc số lượng từ 200 đến 5.000 túi. Bạn có thể tự tra để ước tính nhanh, đồng thời biết khi nào nên in 1 màu và khi nào in nhiều màu để tiết kiệm.

Tóm tắt nhanh
✓ Đủ 4 chất liệu: Kraft 180gsm, Kraft trắng mỏng, Kraft trắng 120gsm, Ivory 300gsm.
✓ Bậc thấp nhất từ 200 túi, phù hợp shop nhỏ.
✓ Có cột in 1 màu và in nhiều màu để so chi phí trước khi chốt thiết kế.
✓ Hạng mục gia công (ép kim, xỏ dây, cán màng, ép nhũ…) được tách riêng một bảng, không gộp vào giá túi.
✓ In trực tiếp tại xưởng Tân Phú, báo giá minh bạch, không qua trung gian.
✓ Lỗi do xưởng: hoàn tiền theo cam kết.
Túi giấy được khai triển từ một tờ giấy phẳng, sau đó bế – dán – xỏ quai. Vì vậy, chi phí không chỉ nằm ở phần “mặt túi nhìn thấy”, mà còn gồm phần giấy hao hụt khi bế và công gia công.
4 yếu tố chính quyết định giá:
✓ Kích thước (cao × ngang × hông): quyết định diện tích bản khai triển.
✓ Chất liệu: Kraft trắng mỏng, Kraft 120gsm, Kraft 180gsm hay Ivory 300gsm sẽ có đơn giá khác nhau.
✓ Số màu in: in 1 màu rẻ hơn, nhưng khi số lượng tăng thì chênh lệch giảm rất nhanh.
✓ Số lượng: là yếu tố ảnh hưởng mạnh nhất đến đơn giá.
Ngoài ra, gia công là phần thường làm báo giá chênh đáng kể giữa các nơi (quai túi, ép kim, cán màng, ép nhũ…). Khi so giá, bạn nên hỏi rõ giá đã gồm quai/cán màng hay chưa.

Kraft 180gsm là nhóm Kraft dày dặn, có thể in offset 4–6 màu và cán màng bóng/mờ. Bảng chia theo 3 nhóm kích thước, đơn giá tính theo mỗi túi:
| Số lượng | 15x25x10 / 20x20x8 | 25x35x10 / 28x18x8 / 28x27x8 | 35x25x10 / 30x40x10 / 40x30x10 |
| 300 túi | 9.000đ | 11.000đ | 12.000đ |
| 500 túi | 6.500đ | 9.400đ | 9.300đ |
| 1.000 túi | 4.700đ | 6.500đ | 7.300đ |
| 2.000 túi | 3.900đ | 5.450đ | 6.100đ |
Nhóm này phù hợp khi bạn cần túi chắc để đựng hàng nặng hoặc muốn túi dùng lại nhiều lần. Lưu ý: ở bậc 500 túi, nhóm kích thước lớn nhất có đơn giá thấp hơn nhóm giữa một chút; nếu đang phân vân, bạn nên so cả 2 cột trước khi chốt.
Hai dòng phổ biến cho shop thời trang, chia theo cỡ vừa và cỡ lớn. Mỗi bảng có 2 cột để so in 1 màu và in nhiều màu.
Cỡ vừa tay, phù hợp áo thun, phụ kiện, đơn hàng lẻ giao tận nơi:
| Số lượng | In 1 màu | In nhiều màu |
| 200 túi | 7.000đ | 10.000đ |
| 300 túi | 6.000đ | 8.000đ |
| 500 túi | 5.000đ | 6.000đ |
| 1.000 túi | 4.300đ | 4.850đ |
| 2.000 túi | 4.000đ | 4.350đ |
| 5.000 túi | 3.950đ | 4.000đ |
Gồm các cỡ 40x30x10, 25x35x10, 28x38x10 và 28x38x14 cm (đã kèm quai giấy), phù hợp áo khoác/đầm/đơn nhiều món:
| Số lượng | In 1 màu | In nhiều màu |
| 200 túi | 8.000đ | 11.000đ |
| 300 túi | 7.000đ | 8.600đ |
| 500 túi | 6.000đ | 7.000đ |
| 1.000 túi | 5.100đ | 5.650đ |
| 2.000 túi | 4.750đ | 5.100đ |
| 5.000 túi | 4.650đ | 4.750đ |
Túi mỹ phẩm thường nhỏ và cần bề mặt sạch để lên màu thương hiệu. Bảng chia theo cỡ nhỏ (Kraft trắng mỏng) và các cỡ lớn hơn (Kraft 120gsm).
Gồm 12x16x5, 13x13x5, 15x15x5, 15x13x7,5 cm (hợp son/serum/mẫu thử):
| Số lượng | In 1 màu | In nhiều màu |
| 200 túi | 7.000đ | 8.000đ |
| 300 túi | 5.800đ | 6.800đ |
| 500 túi | 4.600đ | 5.200đ |
| 1.000 túi | 3.700đ | 3.950đ |
| 2.000 túi | 3.200đ | 3.300đ |
| 5.000 túi | 2.850đ | 2.950đ |
Cỡ vuông gọn, phù hợp hộp kem, set skincare cỡ nhỏ:
| Số lượng | In 1 màu | In nhiều màu |
| 300 túi | 6.600đ | 8.000đ |
| 500 túi | 5.000đ | 6.100đ |
| 1.000 túi | 4.200đ | 4.700đ |
| 2.000 túi | 3.600đ | 3.950đ |
| 5.000 túi | 3.400đ | 3.500đ |
Hai cỡ đứng dáng, phù hợp set quà nhỏ/đơn nhiều món:
| Số lượng | In 1 màu | In nhiều màu |
| 300 túi | 6.800đ | 8.500đ |
| 500 túi | 5.300đ | 6.400đ |
| 1.000 túi | 4.350đ | 4.700đ |
| 2.000 túi | 3.850đ | 3.800đ |
| 5.000 túi | 3.600đ | 3.700đ |
Cỡ lớn nhất trong nhóm mỹ phẩm, phù hợp set quà tặng đầy đủ:
| Số lượng | In 1 màu | In nhiều màu |
| 300 túi | 7.000đ | 8.500đ |
| 500 túi | 5.600đ | 6.500đ |
| 1.000 túi | 4.800đ | 5.300đ |
| 2.000 túi | 4.200đ | 4.400đ |
| 5.000 túi | 3.850đ | 4.100đ |
Ivory 300gsm là chất liệu cao cấp: mặt trắng mịn, cứng cáp, lên màu tươi và sắc. Phù hợp quà tặng doanh nghiệp, mỹ phẩm cao cấp, hàng cần cảm giác “đắt tiền”.
Cỡ dẹp và rộng, phù hợp sách/tài liệu/catalogue/hồ sơ năng lực:
| Số lượng | In 1 màu | In nhiều màu |
| 200 túi | 10.500đ | 12.000đ |
| 300 túi | 9.000đ | 10.600đ |
| 500 túi | 7.000đ | 8.700đ |
| 1.000 túi | 6.000đ | 7.500đ |
| 2.000 túi | 5.500đ | 7.000đ |
Cỡ lớn nhất trong bảng, phù hợp giỏ quà/set nhiều món:
| Số lượng | In 1 màu | In nhiều màu |
| 200 túi | 14.500đ | 17.000đ |
| 300 túi | 12.500đ | 14.000đ |
| 500 túi | 10.500đ | 11.600đ |
| 1.000 túi | 9.500đ | 9.950đ |
| 2.000 túi | 7.800đ | 7.950đ |
Cỡ vuông phổ thông, dùng được cho nhiều ngành:
| Số lượng | In 1 màu | In nhiều màu |
| 300 túi | 6.500đ | 8.200đ |
| 500 túi | 5.100đ | 6.200đ |
| 1.000 túi | 4.200đ | 4.800đ |
| 2.000 túi | 3.600đ | 3.950đ |
| 5.000 túi | 3.400đ | 3.500đ |
Hai cỡ trung, cân giữa sức chứa và chi phí:
| Số lượng | In 1 màu | In nhiều màu |
| 300 túi | 6.800đ | 8.500đ |
| 500 túi | 5.300đ | 6.500đ |
| 1.000 túi | 4.350đ | 4.800đ |
| 2.000 túi | 3.850đ | 4.100đ |
| 5.000 túi | 3.600đ | 3.750đ |
Cỡ rộng, phù hợp set quà nhiều món hoặc hàng cồng kềnh nhẹ:
| Số lượng | In 1 màu | In nhiều màu |
| 300 túi | 7.000đ | 8.800đ |
| 500 túi | 5.600đ | 6.700đ |
| 1.000 túi | 4.800đ | 5.400đ |
| 2.000 túi | 4.200đ | 4.500đ |
| 5.000 túi | 3.850đ | 4.200đ |
Toàn bộ bảng phía trên là giá phần túi. Các hạng mục giúp túi đẹp hơn/bền hơn được tính riêng:
| Loại gia công | Giá |
| Ép kim | 10.000 - 18.000đ/túi |
| Xỏ dây | 2.000 - 18.000đ/cặp |
| Cán màng bóng | 2.000 - 5.000đ/túi |
| Cán màng mờ | 2.000 - 8.000đ/túi |
| Ép nhũ | 10.000 - 15.000đ/túi |
Khoảng giá rộng vì phụ thuộc kích thước túi, diện tích cần ép và loại dây bạn chọn. Đây cũng là phần dễ làm đội chi phí: một chiếc túi 5.000đ nếu thêm ép kim có thể tăng rất mạnh. Nếu ngân sách cần tối ưu mà vẫn muốn túi trông cao cấp, cán màng mờ thường là lựa chọn hiệu quả.

Nhiều người nghĩ in nhiều màu “luôn đắt”, nhưng thực tế khi số lượng tăng thì chênh lệch giảm nhanh. Lấy túi 30 × 20 × 10 cm làm ví dụ (số liệu trong bảng ở mục 3):
| Số lượng | In 1 màu | In nhiều màu | Chênh lệch |
| 200 túi | 7.000đ | 10.000đ | Nhiều màu đắt hơn 43% |
| 500 túi | 5.000đ | 6.000đ | Nhiều màu đắt hơn 20% |
| 1.000 túi | 4.300đ | 4.850đ | Nhiều màu đắt hơn 13% |
| 5.000 túi | 3.950đ | 4.000đ | Nhiều màu đắt hơn 1% |
Quy ra tiền: đặt 200 túi, in nhiều màu tốn thêm 600.000đ; nhưng đặt 5.000 túi, cũng in nhiều màu chỉ tốn thêm 250.000đ dù số lượng gấp 25 lần.
Mỗi chất liệu mang một “cảm giác thương hiệu” khác nhau:
| Chất liệu | Cảm giác thương hiệu | Hợp với |
| Kraft nâu 180gsm | Mộc mạc, thân thiện môi trường | Handmade, nông sản, cà phê, tiệm bánh |
| Kraft trắng mỏng | Sạch, trung tính, nhẹ | Shop quần áo, phụ kiện, túi theo đơn hàng |
| Kraft trắng 120gsm | Sạch, dày dặn hơn bản mỏng | Mỹ phẩm, skincare, quà tặng nhỏ |
| Ivory 300gsm | Trắng mịn, cứng cáp, lên màu đẹp nhất | Quà tặng doanh nghiệp, mỹ phẩm cao cấp, đựng sách |
Về chi phí, cùng cỡ 20 × 20 × 8 cm ở bậc 1.000 túi, Kraft 120gsm và Ivory 300gsm chênh nhau không quá lớn. Nếu túi được khách giữ lại dùng tiếp, nâng lên Ivory là một “nâng cấp đáng tiền”.
Bảng giá phía trên là giá phần túi. Các khoản có thể phát sinh thêm:
| Khoản mục | Cách tính |
| VAT | Toàn bộ giá trong bài chưa gồm VAT, mức áp dụng sẽ được báo khi bạn liên hệ |
| Thiết kế, dàn trang | Báo riêng theo độ phức tạp của mẫu, miễn khi bạn đã có file in chuẩn |
| Chỉnh sửa file sau khi đã duyệt | Tính phí theo lần nếu đơn đã lên máy; sửa trước khi in thường không tính |
| Gia công thêm | Ép kim, xỏ dây, cán màng, ép nhũ tính theo bảng gia công ở mục 6 |
| Giao hàng | Nội thành TP.HCM giao theo khu vực, hoặc nhận trực tiếp tại xưởng |
Ngoài ra có khuôn bế: kích thước có khuôn sẵn thì không phát sinh; kích thước riêng cần làm khuôn mới và sẽ được tách dòng rõ trong báo giá.
Túi giấy thường cần khoảng 2–3 ngày cho các khâu in, bế, dán và xỏ quai. Đơn cần làm khuôn bế mới hoặc có ép kim sẽ cộng thêm thời gian; mốc cụ thể được báo khi chốt file.
Bảng giá giúp bạn ước lượng nhanh, còn giá cuối cần đủ thông số. Quy trình gồm 3 bước:
✓ 1. Gửi thông tin: kích thước, số lượng, chất liệu, yêu cầu gia công.
✓ 2. Duyệt file & mẫu: gửi file thiết kế, hoặc bên mình dàn khuôn và dàn trang, rồi duyệt trước khi in.
✓ 3. In & nhận hàng: in, gia công, giao theo khu vực hoặc giữ tại xưởng cho bạn lấy.
Có nhiều nơi in túi giấy tại TP.HCM. Dưới đây là những gì bạn nhận được khi làm việc trực tiếp với xưởng:
✓ Giá minh bạch, dễ đối chiếu theo hạng mục.
✓ Nếu số lượng sát mép bậc giá, bên mình chủ động tư vấn “nhích bậc” để có lợi hơn.
✓ Kiểm file kỹ trước khi lên máy.
✓ In hỏng do lỗi xưởng: xưởng chịu trách nhiệm.
Túi giấy hiếm khi đi một mình. Nếu bạn đang làm đồng bộ bao bì, bạn có thể tham khảo thêm in hộp giấy và in tem nhãn, hoặc xem trang sản phẩm in túi giấy để biết thêm về chất liệu và kiểu quai.
Dưới đây là những câu hỏi phổ biến khi tham khảo bảng giá in túi giấy:
Bảng giá bắt đầu từ bậc 200 túi với Kraft trắng mỏng và Ivory; dòng Kraft 180gsm in offset bắt đầu từ 300 túi. Nếu cần ít hơn để làm mẫu, vui lòng gửi kích thước để bên mình tư vấn phương án phù hợp.
Chưa. Toàn bộ giá trong bài chưa gồm VAT và chưa gồm một số chi phí gia công (ép kim, xỏ dây, cán màng). Đơn cần xuất hóa đơn vui lòng báo trước.
Có. Bảng giá là giá phần túi; phần quai và gia công khác nằm ở bảng gia công riêng. Riêng dòng túi Kraft trắng cỡ lớn trong bảng đã gồm quai giấy.
Cần file dàn khuôn đúng kích thước, hệ màu CMYK, tối thiểu 300 dpi, có chừa tràn lề và phần tai dán (AI, PSD, PDF đều nhận). Nếu chưa có file dàn khuôn, bạn gửi kích thước và logo, bên mình sẽ dựng khuôn và gửi duyệt.
Gửi khổ, số lượng, số mặt in và loại giấy, chúng tôi báo lại giá và mốc thời gian lấy hàng ngay trong ngày làm việc. Có file thiết kế thì gửi luôn để kiểm tràn lề và hệ màu trước khi in.