118 Trần Thủ Độ, Phường Phú Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Email: baogia@inlebao.com
Đăng nhập
Báo Giá In Hộp Giấy 2026 - Bảng Giá 15 Kích Thước Theo Số Lượng Tại TP.HCM
Bạn cần ước tính chi phí làm hộp giấy nhưng nhiều nơi yêu cầu gửi kích thước rồi mới báo giá? Bài viết này tổng hợp bảng giá cho 15 kích thước phổ biến, chia theo 6 bậc số lượng từ 100 đến 1.000 hộp. Bạn chỉ cần chọn kích thước gần nhất và đối chiếu theo cột số lượng là có thể ước tính nhanh.

Tóm tắt nhanh
✓ Có sẵn 15 kích thước thông dụng, từ 2x2x12 cm tới 10x10x6 cm.
✓ Mỗi kích thước có 6 bậc số lượng: 100, 200, 300, 400, 500, 1.000 hộp.
✓ Quy cách trong bảng: Ivory 350gsm, in offset 4 màu, cán bóng, bế & dán.
✓ Chưa có file dàn khuôn (dieline) vẫn có thể đặt: bên mình hỗ trợ dựng khuôn theo kích thước.
✓ In trực tiếp tại xưởng Tân Phú, báo giá minh bạch, không qua trung gian.
✓ Lỗi do xưởng: hoàn tiền theo cam kết.
Hộp giấy là sản phẩm 3D: cần khai triển (trải phẳng) để in, sau đó bế và dán thành hình. Vì vậy, giá không chỉ phụ thuộc “mặt nhìn thấy”, mà còn tính đến tai dán, nắp gài và phần giấy hao hụt khi bế.
Các yếu tố chính ảnh hưởng đến giá:
✓ Kích thước (dài × rộng × cao): quyết định diện tích bản khai triển.
✓ Số lượng: là yếu tố ảnh hưởng mạnh nhất đến đơn giá.
✓ Loại giấy/định lượng: bảng này tính theo Ivory 350gsm.
✓ Gia công: cán bóng/cán mờ, ép kim, cửa sổ nhựa… sẽ tính riêng nếu có.
Một khoản thường bị bỏ sót là khuôn bế. Mỗi kích thước cần một khuôn dao để bế và cắt đúng bản khai triển. Chi phí khuôn gần như không đổi theo số lượng, vì vậy đơn ít sẽ bị “chia khuôn” vào từng hộp nhiều hơn, làm đơn giá tăng mạnh. Đó là lý do bậc 100 hộp luôn cao gấp nhiều lần bậc 1.000 hộp, chi tiết ở mục 5.

Đơn giá / hộp (đã gồm in & gia công cơ bản: cán bóng, bế, dán). Tra theo dòng kích thước và cột số lượng:
| Kích thước (cm) | 100 hộp | 200 hộp | 300 hộp | 400 hộp | 500 hộp | 1.000 hộp |
| 2 x 2 x 12 | 7.150đ | 3.960đ | 3.410đ | 2.860đ | 2.200đ | 1.430đ |
| 2,5 x 2,5 x 9 | 6.820đ | 4.070đ | 3.630đ | 2.970đ | 2.310đ | 1.650đ |
| 3 x 3 x 6,5 | 7.040đ | 3.850đ | 3.410đ | 2.970đ | 2.530đ | 1.650đ |
| 4 x 4 x 2,5 | 7.150đ | 4.070đ | 3.630đ | 3.190đ | 2.750đ | 1.815đ |
| 3 x 3 x 9 | 7.370đ | 4.290đ | 3.850đ | 3.410đ | 2.970đ | 1.925đ |
| 3,5 x 3,5 x 10 | 9.240đ | 4.950đ | 3.960đ | 3.630đ | 3.190đ | 2.310đ |
| 4 x 4 x 12 | 10.560đ | 6.710đ | 6.160đ | 4.950đ | 3.520đ | 2.530đ |
| 4,8 x 4,8 x 14 | 12.320đ | 7.370đ | 6.820đ | 5.390đ | 4.510đ | 3.080đ |
| 5,5 x 5,5 x 10,5 | 13.310đ | 6.710đ | 5.940đ | 5.060đ | 4.510đ | 3.080đ |
| 7 x 7 x 7 | 17.050đ | 8.580đ | 7.150đ | 6.380đ | 5.720đ | 3.960đ |
| 5 x 5 x 15 | 15.400đ | 8.030đ | 6.270đ | 5.720đ | 5.060đ | 3.520đ |
| 7 x 7 x 12 | 17.930đ | 10.230đ | 8.800đ | 7.150đ | 5.061đ | 3.850đ |
| 8 x 8 x 8 | 17.600đ | 9.900đ | 8.800đ | 7.040đ | 6.050đ | 4.000đ |
| 9,5 x 9,5 x 2,5 | 18.150đ | 10.670đ | 9.790đ | 8.140đ | 6.270đ | 4.180đ |
| 10 x 10 x 6 | 17.600đ | 9.900đ | 8.690đ | 7.810đ | 7.040đ | 4.400đ |
Cách ước lượng nhanh: nếu hộp của bạn nằm giữa hai dòng, hãy lấy dòng kích thước lớn hơn để ước tính an toàn. Nếu kích thước lệch nhiều so với bảng, chỉ cần gửi dài–rộng–cao và số lượng, bên mình sẽ tính theo diện tích khai triển và báo lại trong ngày.
Bảng trên được tính theo một quy cách chuẩn:
| Thông số | Quy cách |
| Loại giấy | Ivory 350gsm |
| Công nghệ in | In offset 4 màu |
| Gia công | Cán bóng, bế và dán thành hộp |
| Thời gian | 2–5 ngày (đơn gấp tại TP.HCM có thể nhanh hơn tùy trường hợp) |
| Số lượng trong bảng | Từ 100 hộp đến 1.000 hộp |
Ivory 350gsm là lựa chọn phổ biến vì bề mặt trắng mịn, lên màu tốt và đủ cứng để hộp đứng dáng. Nếu bạn cần giấy Kraft (tông mộc) hoặc giấy dày hơn cho sản phẩm nặng, quy cách và giá sẽ thay đổi.
Do bảng chia theo bậc số lượng, đôi khi chỉ cần “nhích bậc” là tổng tiền giảm. Dưới đây là 5 kích thước dính hiện tượng này, bạn tự nhân lại được ngay trên bảng ở mục 2:
| Kích thước (cm) | Đặt 400 hộp | Đặt 500 hộp | Chênh lệch |
| 7 x 7 x 12 | 2.860.000đ | 2.530.500đ | 500 hộp rẻ hơn 329.500đ |
| 4 x 4 x 12 | 1.980.000đ | 1.760.000đ | 500 hộp rẻ hơn 220.000đ |
| 9,5 x 9,5 x 2,5 | 3.256.000đ | 3.135.000đ | 500 hộp rẻ hơn 121.000đ |
| 2 x 2 x 12 | 1.144.000đ | 1.100.000đ | 500 hộp rẻ hơn 44.000đ |
| 2,5 x 2,5 x 9 | 1.188.000đ | 1.155.000đ | 500 hộp rẻ hơn 33.000đ |
Trường hợp nặng nhất là hộp 7 x 7 x 12 cm. Đặt 400 hộp với đơn giá 7.150đ hết 2.860.000đ, trong khi đặt 500 hộp với đơn giá 5.061đ chỉ hết 2.530.500đ. Bạn nhận thêm 100 hộp mà trả ít hơn 329.500đ.
Kích thước càng lớn thì chi phí giấy và bản khai triển càng tăng. Tuy nhiên, khi so ở hai bậc số lượng khác nhau, đơn giá có thể đảo chiều do phần chi phí cố định (khuôn bế, canh máy, chuẩn bị) được phân bổ tốt hơn ở đơn lớn.
Ví dụ trong bảng:
✓ Hộp 2,5 × 2,5 × 9 cm đặt 100 hộp: 6.820đ/hộp.
✓ Hộp 10 × 10 × 6 cm đặt 1.000 hộp: 4.400đ/hộp.
Nghĩa là chiếc hộp to hơn nhiều lần vẫn có đơn giá thấp hơn hộp bé xíu, chỉ vì số lượng khác nhau. Nhìn theo biên độ giảm cũng thấy rõ điều đó: hộp 2 x 2 x 12 cm giảm từ 7.150đ xuống 1.430đ, tức giảm 5 lần khi đi từ 100 hộp lên 1.000 hộp. Hộp 10 x 10 x 6 cm giảm từ 17.600đ xuống 4.400đ, tức giảm 4 lần.
Bài học thực tế: nếu bạn đang phân vân giữa việc thu nhỏ hộp để tiết kiệm hay giữ nguyên kích thước và tăng số lượng, thì tăng số lượng gần như luôn có lợi hơn về đơn giá. Chỉ cần cân với tốc độ bán hàng để không ôm tồn kho quá lâu, vì mẫu mã bao bì thường thay theo mùa.
Bảng giá trên là in & gia công cơ bản. Các khoản có thể phát sinh thêm:
| Khoản mục | Cách tính |
| VAT | Chưa gồm VAT (vui lòng báo trước nếu cần xuất hóa đơn) |
| Thiết kế / dàn trang | Báo riêng theo độ phức tạp (không phát sinh nếu bạn đã có file in chuẩn) |
| Chỉnh sửa file sau khi đã duyệt | Tính phí theo lần nếu đơn đã lên máy; sửa trước khi in thường không tính |
| Gia công thêm | Ép kim, dập nổi, cửa sổ nhựa, quai xách, lót đáy… tính riêng |
| Giao hàng | Nội thành TP.HCM giao theo khu vực, hoặc nhận trực tiếp tại xưởng |
Hộp giấy cần nhiều khâu (in – cán – bế – dán) nên thời gian thường 2–5 ngày. Đơn gấp có thể rút ngắn nếu kích thước có khuôn sẵn và số lượng phù hợp.
Bảng giá giúp bạn ước lượng nhanh, còn giá cuối cần đủ thông số. Quy trình gồm 3 bước:
✓ 1. Gửi thông tin: kích thước (dài–rộng–cao), số lượng, chất liệu, yêu cầu gia công.
✓ 2. Duyệt file & mẫu: gửi file thiết kế, hoặc bên mình dựng và dàn khuôn, rồi duyệt trước khi in.
✓ 3. In & giao hàng: in, gia công và giao theo khu vực.
Có nhiều nơi in hộp giấy tại TP.HCM. Dưới đây là những gì bạn nhận được khi làm việc trực tiếp với xưởng:
✓ Báo giá rõ ràng theo từng hạng mục.
✓ Tư vấn tối ưu bậc số lượng, nếu “nhích bậc” có lợi hơn thì bên mình báo ngay.
✓ Kiểm file kỹ trước khi in để hạn chế sai sót.
Hộp giấy thường đi cùng túi giấy và tem nhãn trong một bộ bao bì. Nếu bạn đang làm đồng bộ, xem thêm báo giá in túi giấy và in tem nhãn để đặt chung một lượt, vừa đồng bộ màu vừa gộp được chuyến giao. Xem thêm trang sản phẩm in túi giấy, hộp giấy để biết thêm về chất liệu và kiểu hộp.
Dưới đây là những câu hỏi phổ biến khi tham khảo bảng giá in hộp giấy:
Thông thường từ 100 hộp trở lên để tối ưu chi phí khuôn bế. Nếu bạn cần ít hơn để làm mẫu, gửi kích thước để bên mình báo phương án riêng.
Được. Bạn chỉ cần gửi kích thước và yêu cầu, bên mình dựng khuôn và gửi duyệt trước khi in.
Gửi khổ, số lượng, số mặt in và loại giấy, chúng tôi báo lại giá và mốc thời gian lấy hàng ngay trong ngày làm việc. Có file thiết kế thì gửi luôn để kiểm tràn lề và hệ màu trước khi in.