118 Trần Thủ Độ, Phường Phú Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Email: baogia@inlebao.com
Đăng nhập
Báo Giá In Catalogue 2026 - Bảng Giá Theo Số Trang Và Số Cuốn Tại TP.HCM
Doanh nghiệp cần làm catalogue giới thiệu sản phẩm và muốn biết trước ngân sách, nhưng mỗi nơi báo một kiểu vì còn tùy số trang, số cuốn, khổ và kiểu đóng? Đây là bảng giá in catalogue dò được theo cả hai chiều: chọn số trang ở hàng dọc, chọn số cuốn ở hàng ngang, giao nhau là ra đơn giá mỗi cuốn. Có đủ khổ A4 đứng, A4 ngang, A5 và cả bảng in offset cho đơn số lượng lớn.

✓ Bảng dò theo hai chiều: tìm dòng số trang, trượt sang cột số cuốn; ô giao nhau là giá.
✓ Dù cuốn mỏng 8 trang hay dày 56 trang đều có sẵn giá, không phải hỏi lại.
✓ Bạn có thể in đúng một cuốn để cầm thử trước khi chạy cả lô.
✓ Có đủ A4 đứng, A4 ngang, A5 và thêm bảng offset cho các đơn vài trăm cuốn.
✓ Tiền in, tiền đóng và tiền thiết kế được tách thành ba bảng riêng, nhìn là biết trả cho khoản nào.
✓ Chúng tôi in trực tiếp tại xưởng Tân Phú; nếu xưởng in sai mẫu thì hoàn lại đủ tiền.
Câu trả lời là cả hai. Vì vậy, catalogue thường khó báo giá qua điện thoại hơn các ấn phẩm khác. Một cuốn catalogue gồm nhiều tờ giấy được in, gấp, lồng vào nhau rồi đóng lại, nên chi phí được tính theo hai phần:
✓ Số trang. Quyết định mỗi cuốn dùng bao nhiêu tờ giấy và cần bao nhiêu lượt chạy máy.
✓ Số cuốn. Càng in nhiều cuốn, chi phí chuẩn bị càng được phân bổ đều, nên đơn giá giảm.
✓ Khổ giấy. A4 đứng, A4 ngang hay A5 sẽ khác nhau về diện tích giấy.
✓ Kiểu đóng. Ghim lồng đã nằm trong giá; keo gáy và đóng kim sẽ tính riêng.
Trước khi dò bảng, bạn cần biết quy cách giấy mà bảng giá đang áp dụng để đối chiếu cho đúng:
| Thông số | Quy cách |
| Khổ A4 đứng và ngang | 20,5 x 29,5 cm |
| Khổ A5 dọc | 14,5 x 20,5 cm |
| Bìa | Couche 300gsm hoặc 250gsm, cán mờ |
| Ruột | Couche 150gsm |
| Kiểu đóng trong giá | Đóng quyển ghim lồng |
| Số trang | Bội số của 4, từ 8 tới 56 trang |
Một lưu ý về số trang: catalogue luôn có số trang là bội số của 4, vì mỗi tờ giấy gấp đôi sẽ tạo ra 4 mặt. Nếu nội dung của bạn là 22 trang thì thực tế sẽ in 24 trang; 2 trang dư có thể dùng làm trang trắng hoặc trang thông tin liên hệ.
A4 đứng là khổ được đặt nhiều nhất cho catalogue sản phẩm và hồ sơ năng lực. Bảng dò theo hai chiều: tìm dòng số trang, rồi trượt sang cột số cuốn. Ô giao nhau là đơn giá mỗi cuốn:
| Số trang | 1 cuốn | 2 - 4 cuốn | 5 cuốn | 10 cuốn | 20 cuốn | 50 cuốn | 100 cuốn | 200 cuốn |
| 8 trang | 52.000đ | 35.250đ | 29.400đ | 26.600đ | 22.950đ | 18.900đ | 15.180đ | 14.150đ |
| 12 trang | 80.000đ | 54.000đ | 44.800đ | 37.800đ | 31.725đ | 28.350đ | 22.440đ | 21.300đ |
| 16 trang | 96.000đ | 66.000đ | 56.000đ | 51.800đ | 44.550đ | 36.450đ | 30.360đ | 26.500đ |
| 20 trang | 120.000đ | 83.250đ | 71.400đ | 63.000đ | 52.650đ | 45.900đ | 36.960đ | 33.000đ |
| 24 trang | 144.000đ | 100.500đ | 86.800đ | 75.600đ | 60.750đ | 54.000đ | 43.560đ | 36.900đ |
| 28 trang | 168.000đ | 114.000đ | 95.200đ | 82.600đ | 72.900đ | 59.400đ | 50.160đ | 40.800đ |
| 32 trang | 192.000đ | 130.500đ | 109.200đ | 93.800đ | 81.000đ | 66.150đ | 54.120đ | 44.700đ |
| 36 trang | 216.000đ | 147.000đ | 123.200đ | 107.800đ | 90.450đ | 71.550đ | 58.740đ | 48.600đ |
| 40 trang | 240.000đ | 163.500đ | 137.200đ | 116.200đ | 97.200đ | 76.950đ | 64.680đ | 52.500đ |
| 44 trang | 256.000đ | 175.500đ | 148.400đ | 123.200đ | 106.650đ | 82.350đ | 68.640đ | 57.700đ |
| 48 trang | 268.000đ | 184.500đ | 156.800đ | 131.600đ | 113.400đ | 87.750đ | 73.920đ | 62.250đ |
| 52 trang | 280.000đ | 195.000đ | 168.000đ | 135.800đ | 118.800đ | 93.150đ | 77.880đ | 66.800đ |
| 56 trang | 300.000đ | 208.500đ | 179.200đ | 140.000đ | 124.200đ | 98.550đ | 81.840đ | 70.700đ |
Cột 1 cuốn có vì bảng này in kỹ thuật số nên không cần làm khuôn. Đây cũng là cột hữu ích nhất mà nhiều người hay bỏ qua: bạn có thể in đúng 1 cuốn để cầm thử, kiểm tra bố cục và màu thực tế, chỉnh sửa nốt rồi mới chạy cả lô. Chi phí một cuốn mẫu thấp hơn rất nhiều so với việc phải in lại vài trăm cuốn.

Khổ ngang dùng cùng kích thước giấy nhưng được xoay chiều, phù hợp với catalogue có nhiều hình ảnh ngang, bảng thông số rộng và bố cục dàn trải. Cách dò giống hệt bảng trên:
| Số trang | 1 cuốn | 2 - 4 cuốn | 5 cuốn | 10 cuốn | 20 cuốn | 50 cuốn | 100 cuốn | 200 cuốn |
| 8 trang | 54.800đ | 38.050đ | 32.200đ | 29.400đ | 25.750đ | 21.700đ | 17.980đ | 16.950đ |
| 12 trang | 82.800đ | 56.800đ | 49.000đ | 42.000đ | 35.925đ | 32.550đ | 26.640đ | 25.500đ |
| 16 trang | 98.800đ | 68.800đ | 61.600đ | 57.400đ | 50.150đ | 42.050đ | 35.960đ | 32.100đ |
| 20 trang | 122.800đ | 86.050đ | 78.400đ | 70.000đ | 59.650đ | 40.000đ | 43.960đ | 40.000đ |
| 24 trang | 146.800đ | 103.300đ | 95.200đ | 84.000đ | 69.150đ | 62.400đ | 51.960đ | 45.300đ |
| 28 trang | 170.800đ | 116.800đ | 105.000đ | 92.400đ | 82.700đ | 69.200đ | 59.960đ | 50.600đ |
| 32 trang | 194.800đ | 133.300đ | 120.400đ | 105.000đ | 92.200đ | 77.350đ | 65.320đ | 55.900đ |
| 36 trang | 218.800đ | 149.800đ | 135.800đ | 120.400đ | 103.050đ | 84.150đ | 71.340đ | 61.200đ |
| 40 trang | 242.800đ | 166.300đ | 151.200đ | 130.200đ | 111.200đ | 90.950đ | 78.680đ | 66.500đ |
| 44 trang | 258.800đ | 178.300đ | 163.800đ | 138.600đ | 122.050đ | 97.750đ | 84.040đ | 73.100đ |
| 48 trang | 270.800đ | 187.300đ | 173.600đ | 148.400đ | 130.200đ | 104.550đ | 90.720đ | 79.050đ |
| 52 trang | 282.800đ | 197.800đ | 186.200đ | 154.000đ | 137.000đ | 111.350đ | 96.080đ | 85.000đ |
| 56 trang | 302.800đ | 211.300đ | 198.800đ | 159.600đ | 143.800đ | 118.150đ | 101.440đ | 90.300đ |
Khổ ngang luôn đắt hơn khổ đứng ở mọi ô trong bảng, và mức chênh lệch tăng dần theo số trang. Phần chênh lệch chi tiết được tách riêng ở mục 10 để bạn cân nhắc trước khi chốt bố cục thiết kế.
Khi số lượng lên đến vài trăm cuốn và nội dung đã chốt, in offset thường cho đơn giá tốt hơn. Bảng offset bên dưới chỉ có 3 mức số trang và có một số ô để trống vì chưa có giá niêm yết:
| Số trang | 300 cuốn | 400 cuốn | 500 cuốn | 1.000 cuốn |
| 16 trang | 17.600đ | - | 28.000đ | 11.250đ |
| 28 trang | 39.800đ | - | 27.900đ | 32.500đ |
| 32 trang | 31.300đ | - | - | 19.600đ |
Bảng này có vài chỗ không theo quy luật thông thường. Ví dụ, dòng 16 trang ở cột 500 cuốn lại cao hơn cột 300 cuốn, còn cột 1.000 cuốn thì thấp hơn cả hai. Các ô trống là những mức chưa có giá niêm yết. Nếu số lượng của bạn rơi vào các mức này, hãy gửi số trang và số cuốn cụ thể để chúng tôi báo giá chính xác, thay vì bạn phải tự ước tính.
A5 là khổ nhỏ gọn, phù hợp cho catalogue cầm tay, menu sản phẩm và tài liệu phát tại quầy. Bảng này có dải số lượng rộng nhất, từ 20 đến 500 cuốn:
| Số trang | 20 cuốn | 30 cuốn | 40 cuốn | 50 cuốn | 70 cuốn | 100 cuốn | 200 cuốn | 300 cuốn | 500 cuốn |
| 12 trang | 960.000đ | 1.146.000đ | 1.336.000đ | 1.525.000đ | 1.897.000đ | 2.530.000đ | 4.390.000đ | 6.250.000đ | 9.970.000đ |
| 16 trang | 1.352.000đ | 1.584.000đ | 1.816.000đ | 2.050.000đ | 2.422.000đ | 3.280.000đ | 5.140.000đ | 7.000.000đ | 10.720.000đ |
| 20 trang | 1.324.000đ | 1.602.000đ | 1.880.000đ | 2.260.000đ | 2.632.000đ | 3.680.000đ | 5.540.000đ | 7.400.000đ | 11.120.000đ |
| 24 trang | 1.436.000đ | 1.758.000đ | 2.080.000đ | 2.400.000đ | 2.772.000đ | 4.080.000đ | 5.940.000đ | 7.800.000đ | 11.520.000đ |
| 28 trang | 1.548.000đ | 1.914.000đ | 2.280.000đ | 2.650.000đ | 3.022.000đ | 4.480.000đ | 6.340.000đ | 8.200.000đ | 11.920.000đ |
| 32 trang | 1.660.000đ | 2.073.000đ | 2.484.000đ | 2.895.000đ | 3.267.000đ | 4.951.000đ | 6.811.000đ | 8.671.000đ | 12.391.000đ |
| 36 trang | 1.772.000đ | 2.229.000đ | 2.684.000đ | 3.140.000đ | 3.512.000đ | 5.160.000đ | 7.020.000đ | 8.880.000đ | 12.600.000đ |
| 40 trang | 1.884.000đ | 2.385.000đ | 2.888.000đ | 3.385.000đ | 3.757.000đ | 5.305.000đ | 7.210.000đ | 9.070.000đ | 12.790.000đ |
| 44 trang | 2.088.000đ | 2.670.000đ | 3.252.000đ | 3.835.000đ | 4.207.000đ | 5.980.000đ | 7.840.000đ | 9.700.000đ | 13.420.000đ |
| 48 trang | 2.208.000đ | 2.838.000đ | 3.472.000đ | 3.900.000đ | 4.272.000đ | 6.410.000đ | 8.270.000đ | 10.130.000đ | 13.850.000đ |
| 52 trang | 2.328.000đ | 3.009.000đ | 3.688.000đ | 4.130.000đ | 4.502.000đ | 6.840.000đ | 8.700.000đ | 10.560.000đ | 14.280.000đ |
Quy cách của bảng A5: bìa Couche 250gsm cán mờ, ruột Couche 150gsm, đóng ghim lồng. Thời gian làm khoảng 4–5 ngày; riêng đơn số lượng nhỏ có thể rút xuống 1–2 ngày.
Đóng keo gáy nhiệt cho gáy vuông phẳng, trông chắc chắn và chuyên nghiệp hơn ghim lồng; phù hợp cuốn dày hoặc hồ sơ năng lực. Đây là hạng mục tính riêng ngoài giá in:
| Số cuốn | Đơn giá |
| 1 cuốn | 8.000đ |
| 2 cuốn | 7.000đ |
| 3 cuốn | 6.000đ |
| 4 - 6 cuốn | 5.000đ |
| 7 - 8 cuốn | 4.000đ |
Bảng này chỉ chia đến 8 cuốn vì đóng keo gáy thủ công chủ yếu phục vụ đơn nhỏ và cuốn mẫu. Nếu cần số lượng lớn hơn, vui lòng gửi số cuốn cụ thể để chúng tôi báo giá riêng, vì khi đó sẽ chạy trên máy đóng keo thay vì làm thủ công từng cuốn.
Đóng kim cuốn là kiểu bấm kim ở gáy, đơn giản và tiết kiệm nhất trong ba kiểu đóng. Bảng dưới đây chia rất chi tiết theo số cuốn, đồng thời minh họa rõ cách số lượng kéo đơn giá xuống:
| Số cuốn | Đơn giá / cuốn |
| 1 cuốn | 15.000đ |
| 2 - 3 cuốn | 10.000đ |
| 4 - 10 cuốn | 8.000đ |
| 11 - 20 cuốn | 7.000đ |
| 21 - 40 cuốn | 6.000đ |
| 41 - 50 cuốn | 5.000đ |
| 51 - 60 cuốn | 4.000đ |
| 61 - 100 cuốn | 3.000đ |
| 101 - 200 cuốn | 2.000đ |
| 201 - 300 cuốn | 1.500đ |
| 301 - 400 cuốn | 1.300đ |
| 401 - 500 cuốn | 1.000đ |
| Từ 501 cuốn | 900đ |
Giá đóng kim giảm rất mạnh theo số lượng: từ 15.000đ/cuốn (đơn 1 cuốn) xuống 900đ/cuốn khi đặt từ 501 cuốn (giảm hơn 16 lần). Lý do là công đóng gần như cố định, còn chi phí chuẩn bị/canh máy được chia đều cho nhiều cuốn hơn.
So với nhiều ấn phẩm khác, catalogue thường cần thiết kế bài bản vì có hàng chục trang phải dàn trang đồng bộ. Dưới đây là bảng giá thiết kế, tính riêng ngoài giá in:
| Hạng mục thiết kế | Báo giá |
| 8 trang | 1.500.000đ |
| 12 trang | 2.000.000đ |
| 16 trang | 2.500.000đ |
| 20 trang | 3.000.000đ |
| Từ 24 trang | 150.000đ/trang |
| Biên tập nội dung (chưa có file) | 500.000 - 800.000đ |
| Tìm và cung cấp hình ảnh | 500.000 - 800.000đ |
| Thiết kế 2 trang bìa | 600.000đ |
| Thiết kế nhanh 1 - 2 ngày | Cộng thêm 500.000đ |
Nếu bạn đã có file thiết kế hoàn chỉnh và đúng quy cách in, bạn sẽ không phát sinh khoản này. Nếu bạn chưa có file thiết kế hoặc file chưa đúng quy cách in, bên mình có dịch vụ thiết kế (tính phí) để hỗ trợ hoàn thiện. Nếu chưa có ảnh, hạng mục tìm và cung cấp hình ảnh sẽ hỗ trợ phần này.
Dưới đây là hai yếu tố tác động trực tiếp đến ngân sách: số trang và số cuốn. Điều thú vị là xu hướng chi phí thường ngược với cảm nhận ban đầu.
Nếu quy đổi đơn giá mỗi cuốn về chi phí trên mỗi trang (cùng mức 200 cuốn, khổ A4 đứng), bạn sẽ thấy càng dày thì mỗi trang càng rẻ:
| Catalogue A4 đứng, 200 cuốn | Đơn giá mỗi cuốn | Quy ra mỗi trang |
| 8 trang | 14.150đ | 1.769đ/trang |
| 24 trang | 36.900đ | 1.538đ/trang |
| 56 trang | 70.700đ | 1.263đ/trang |
Vì vậy, nếu bạn đang cân nhắc giữa 20 và 24 trang, phần chi phí tăng thêm cho 4 trang thường thấp hơn bạn tưởng. Nên ưu tiên giữ lại nội dung quan trọng thay vì cắt giảm chỉ để tiết kiệm vài trang.
Giữ nguyên 24 trang và chỉ thay đổi số cuốn, đơn giá sẽ giảm rất nhanh khi tăng số lượng từ mức thấp:
| Catalogue A4 đứng, 24 trang | Đơn giá mỗi cuốn | So với 1 cuốn |
| 1 cuốn | 144.000đ | Mốc gốc |
| 10 cuốn | 75.600đ | Rẻ hơn 1,9 lần |
| 50 cuốn | 54.000đ | Rẻ hơn 2,7 lần |
| 200 cuốn | 36.900đ | Rẻ hơn 3,9 lần |
Từ 1 lên 10 cuốn, đơn giá đã giảm gần một nửa. Trong khi đó, từ 50 lên 200 cuốn chỉ giảm thêm khoảng 30%. Do đó, lợi ích lớn nhất nằm ở giai đoạn tăng số lượng ban đầu; còn khi tăng lên vài trăm cuốn, nên cân theo nhu cầu sử dụng thực tế để tránh in dư và tồn kho.
Nhiều người chọn khổ ngang vì bố cục trông “thoáng” và mới lạ, nhưng phần chênh chi phí có thể tăng đáng kể khi số trang dày hơn. Dưới đây là mức chênh thực tế khi so cùng mốc 20 cuốn:
| Số trang (mốc 20 cuốn) | Khổ đứng | Khổ ngang | Chênh lệch (ngang - đứng) |
| 8 trang | 22.950đ | 25.750đ | +2.800đ/cuốn |
| 24 trang | 60.750đ | 69.150đ | +8.400đ/cuốn |
| 56 trang | 124.200đ | 143.800đ | +19.600đ/cuốn |
Nhận xét nhanh
✓ Với cuốn mỏng 8 trang, chênh lệch 2.800đ/cuốn gần như không đáng kể.
✓ Với cuốn dày 56 trang, chênh 19.600đ/cuốn; nếu đặt 20 cuốn thì tổng chênh khoảng 392.000đ. Càng dày, khổ ngang càng “đắt”.
Khuyến nghị
✓ Nên chốt khổ (đứng/ngang) trước khi thiết kế để tránh phải dàn trang lại.
✓ Chọn khổ ngang nếu catalogue có nhiều ảnh ngang, bảng thông số rộng hoặc cần trải bố cục.
✓ Chọn khổ đứng nếu nội dung thiên về chữ/ảnh dọc; thường tiết kiệm hơn, cầm gọn và dễ lưu trữ.

Bảng giá phía trên áp dụng cho in + đóng cơ bản. Để bạn chủ động ngân sách và tránh phát sinh ngoài dự kiến, dưới đây là các khoản có thể tính thêm (nếu có):
| Khoản mục | Cách tính |
| VAT | Giá trong bài chưa bao gồm VAT 10%. Vui lòng báo trước nếu cần xuất hóa đơn. |
| Thiết kế / dàn trang | Báo riêng theo mức độ phức tạp. Không phát sinh nếu bạn đã có file in đúng quy cách. |
| Chỉnh sửa file sau khi đã duyệt | Tính phí theo lần nếu đơn đã lên máy; chỉnh sửa trước khi in sẽ không tính. |
| Gia công thêm | Ví dụ: đóng keo gáy nhiệt hoặc đóng kim cuốn (tham khảo bảng giá tại mục 6 và 7). |
| Giao hàng | Nội thành TP.HCM tính theo khu vực (bảng bên dưới), hoặc bạn có thể nhận trực tiếp tại xưởng. |
Lưu ý: Với catalogue có nhiều hình ảnh và cần xử lý/chỉnh màu nhiều, chi phí có thể tăng khoảng 30% do thời gian canh màu và chỉnh ảnh lớn hơn. Phần này sẽ được thông báo rõ sau khi xem file, không tự cộng vào hóa đơn.
Xưởng đặt tại 863 Trường Chinh, P. Tây Thạnh, Q. Tân Phú. Catalogue thường cần 2–3 ngày cho các khâu in, gấp, lồng và đóng (tùy mức độ chuẩn bị nội dung). Sau khi hoàn thiện, thời gian nhận hàng theo khu vực:
| Khu vực | Quận tiêu biểu | Thời gian nhận |
| Tại xưởng & quận lân cận | Tân Phú, Tân Bình, Q.11, Q.6, Bình Tân | Nhanh nhất, trong ngày |
| Nội thành trung tâm | Q.1, Q.3, Q.5, Q.10, Phú Nhuận, Bình Thạnh, Gò Vấp | Trong ngày (qua ship) |
| Khu vực xa | Q.7, Q.12, Thủ Đức, Bình Chánh, Nhà Bè | Trong ngày muộn hoặc hôm sau |
Đơn A5 số lượng lớn thường cần 4–5 ngày; đơn nhỏ có thể rút xuống 1–2 ngày. Đơn in offset cần thêm thời gian làm khuôn. Mốc thời gian cụ thể sẽ được xác nhận ngay khi bạn chốt file, kèm phương án nhận hàng: nhận tại xưởng, ship nội thành hoặc gửi xe.
Bảng giá trên giúp bạn ước lượng nhanh. Để ra báo giá chính xác (đúng quy cách và đúng số lượng), bạn chỉ cần thực hiện 3 bước sau:
| Bước | Bạn cần cung cấp | Chúng tôi sẽ thực hiện |
| 1. Gửi thông tin | Quy cách (khổ, số trang), số lượng, chất liệu giấy và yêu cầu gia công | Đối chiếu đúng bậc giá, gửi báo giá chi tiết và tư vấn nếu tăng/giảm số lượng giúp tối ưu chi phí |
| 2. Duyệt file & in mẫu (nếu cần) | Gửi file thiết kế; hoặc gửi nội dung để chúng tôi hỗ trợ dàn trang | Kiểm tra tràn lề, hệ màu, độ phân giải; đề xuất in 1 cuốn mẫu để duyệt trước khi chạy số lượng lớn |
| 3. In & bàn giao | Xác nhận mẫu và thời gian nhận hàng | Tiến hành in – gia công – giao theo khu vực, hoặc giữ tại xưởng để bạn đến lấy |
Khuyến nghị: Với catalogue, nên in 1 cuốn mẫu trước để kiểm tra các lỗi khó thấy trên màn hình (chữ sát gáy, ảnh sát mép, lệch màu nền giữa các trang). Sau khi duyệt mẫu, chúng tôi mới chạy cả lô. Trường hợp sai mẫu do lỗi từ xưởng, chúng tôi hoàn tiền 100%.
Tại TP.HCM có nhiều đơn vị in catalogue. Khi báo giá tại xưởng In Nhanh Lê Bảo, bạn nhận được:
✓ Bảng giá công khai: bạn có thể tra trước, cần tư vấn thêm mới liên hệ.
✓ Tư vấn tối ưu theo bậc số lượng: nếu đơn của bạn đang “sát bậc”, chúng tôi sẽ đề xuất mức số lượng hợp lý để đơn giá tốt hơn.
✓ Không phát sinh phí trung gian: làm trực tiếp tại xưởng, hạn chế phụ phí.
✓ Kiểm tra file trước khi in: rà tràn lề, hệ màu, độ phân giải để hạn chế rủi ro.
✓ Cam kết chất lượng: lỗi do xưởng, xưởng chịu trách nhiệm.
✓ Dễ đặt kèm các ấn phẩm khác: gộp đơn để tiết kiệm thời gian làm việc với nhiều nơi.
Nếu bạn đang chuẩn bị cho hội chợ hoặc buổi gặp đối tác, bạn có thể tham khảo thêm: in tờ rơi, in name card và trang sản phẩm in catalogue để đặt cùng một lần.
Dưới đây là những câu hỏi phổ biến khi tham khảo bảng giá in catalogue:
✓ A4 khổ đứng, 24 trang, 20 cuốn: 60.750đ/cuốn → khoảng 1.215.000đ/lô (chưa gồm VAT).
✓ Cùng quy cách trên, A4 khổ ngang: 69.150đ/cuốn.
✓ Mức giá đã bao gồm in ruột + bìa + đóng ghim lồng.
Có. Bảng A4 có sẵn mức 1 cuốn vì in kỹ thuật số (không cần làm khuôn). Ví dụ: Catalogue A4 đứng 8 trang in 1 cuốn là 52.000đ. Nhiều doanh nghiệp chọn in 1 cuốn mẫu để duyệt bố cục/màu trước khi in số lượng lớn.
Chưa. Tất cả mức giá trong bài chưa bao gồm VAT 10% và chưa bao gồm phí thiết kế/dàn trang. Nếu cần xuất hóa đơn, vui lòng báo trước để bên mình tính vào báo giá cuối.
✓ Bảng A4: bìa Couche 300gsm hoặc 250gsm (cán mờ), ruột Couche 150gsm, đóng ghim lồng.
✓ Bảng A5: bìa Couche 250gsm (cán mờ), ruột Couche 150gsm, đóng ghim lồng.
Nếu bạn muốn giấy dày hơn, cán bóng, hoặc đổi kiểu đóng, vui lòng cung cấp yêu cầu để bên mình báo lại theo đúng quy cách.
✓ Ghim lồng: gấp đôi tờ rồi bấm ghim ở gáy; đã nằm trong giá bảng A4/A5; phù hợp ấn phẩm mỏng (thường dưới 60 trang).
✓ Đóng kim cuốn và đóng keo gáy nhiệt: là hạng mục tính phí riêng theo bảng ở mục 6 và 7.
✓ Keo gáy nhiệt cho gáy vuông, cảm giác chắc chắn, phù hợp cuốn dày hoặc hồ sơ năng lực.
Catalogue thường có số trang là bội số của 4. Bảng giá hiện chia từ 8 đến 56 trang. Về chi phí, càng nhiều trang thì chi phí bình quân mỗi trang thường giảm, vì vậy nếu bạn đang cân nhắc giữa 20 và 24 trang, phần chênh lệch thường không lớn.
Nên cân nhắc in offset khi số lượng lên tới vài trăm cuốn và nội dung đã chốt hoàn toàn. Bảng offset trong bài bắt đầu từ 300 cuốn. Dưới mức này, in kỹ thuật số thường linh hoạt hơn vì không cần khuôn, dễ chỉnh sửa và có thể in 1 cuốn mẫu để duyệt.
Có. Bảng thiết kế ở mục 8 có các hạng mục như biên tập nội dung và tìm/cung cấp hình ảnh. Bạn chỉ cần gửi thông tin sản phẩm và định hướng, bên mình sẽ đề xuất bố cục và gửi duyệt theo từng phần trước khi in.
Gửi khổ, số lượng, số mặt in và loại giấy, chúng tôi báo lại giá và mốc thời gian lấy hàng ngay trong ngày làm việc. Có file thiết kế thì gửi luôn để kiểm tràn lề và hệ màu trước khi in.